Cập nhật lần cuối: 04/10/2026
Xe tải Isuzu đang phân phối tại Việt Nam gồm 3 dòng xe tải thùng là Q-Series, N-Series và F-Series, cùng đầu kéo EXZ và các xe chuyên dùng đóng trên chassis Isuzu. Mọi mã Q/N/F-Series trong bảng thông số Isuzu Việt Nam công bố đều đạt tiêu chuẩn khí thải Euro 5. Chọn dòng nào phụ thuộc vào ba câu hỏi: hàng nặng bao nhiêu mỗi chuyến, kiện hàng cần thùng dài bao nhiêu, và xe chạy chủ yếu trong phố hay đường dài.
Trang này tóm tắt từng dòng bằng số liệu theo đúng mã xe. Thông số chassis (xe chưa đóng thùng) được tách riêng với thông số xe hoàn thiện, vì đây là hai loại số rất dễ bị lẫn khi so báo giá.
Xe tải Isuzu có những dòng nào?
Xe tải thùng Isuzu chia theo khối lượng toàn bộ thành 3 dòng: Q-Series (nhẹ), N-Series (trung) và F-Series (nặng). Bảng dưới là thông số chassis của từng nhóm tên thương mại.
| Dòng | Tên thương mại (tem trên xe) | Khối lượng toàn bộ theo chassis | Động cơ | Hướng khai thác |
|---|---|---|---|---|
| Q-Series | QKR (QKR 150, QKR 210, QKR 230, QKR 270) | 3.490–5.500 kg | 4JH1E5NC, 2.999 cc, 120 PS | Giao hàng trong ngày, chặng ngắn |
| N-Series | NPR (NPR 350, NPR 400) | 7.200–7.500 kg | 4JJ1E5LE, 2.999 cc, 124 PS | Phân phối nội vùng, hàng gọn |
| N-Series | NQR (NQR 450, NQR 500, NQR 550) | 8.490–9.500 kg | 4HK1E5N, 5.193 cc, 155 PS | Hàng sỉ, nông sản, liên tỉnh |
| F-Series | FRR 650 · FSR 700 | 11.000 kg · 13.000 kg | 4HK1E5S, 5.193 cc, 205 PS | Hàng khối lượng lớn, tuyến tỉnh |
| F-Series | FVR 900 | 16.000 kg | 6HK1E5NR, 7.790 cc, 240 PS | Thùng dài, tuyến dài |
| F-Series | FVM 1500 · FVZ 1500 | 25.000 kg | 6NX1E5RC, 7.790 cc, 280 PS | Tải nặng, xe chuyên dùng |
Khối lượng toàn bộ và động cơ trong bảng lấy theo thông số chassis do Isuzu Việt Nam công bố. Đây chưa phải số của xe đã đóng thùng. Tải trọng chở hàng thực tế phụ thuộc loại thùng, giải thích ở mục ngay dưới.
Vì sao tải trọng xe đã đóng thùng thấp hơn số trên brochure?
Vì brochure ghi tải trọng của chassis, tức xe chưa có thùng. Khi đóng thùng, khối lượng thùng, bửng nâng hay máy lạnh cộng vào khối lượng bản thân xe. Nếu khối lượng toàn bộ cho phép giữ nguyên, phần dành cho hàng hóa giảm xuống.
| Xe | Tải trọng chassis (hãng công bố) | Tải trọng xe hoàn thiện | Loại thùng |
|---|---|---|---|
| NQR 550 (NQR75LE5) | 5.300–5.500 kg | 4.990 kg | Mui bạt tiêu chuẩn |
| QKR 270 (QMR77HE5) | 2.680 kg | 2.495 kg | Lửng, mui bạt, kín, mui bạt bửng nhôm, bảo ôn |
| QKR 270 (QMR77HE5) | 2.680 kg | 2.150 kg | Thùng có bửng nâng |
Cùng một mã khung, đổi loại thùng là đổi tải trọng. Xe đông lạnh QKR Cool Express trên khung QMR77HE5A cho thấy rõ điều này: bản thùng DLAS chở 1.990 kg, bản DLAS1 có thêm vách ngăn di động chở 1.950 kg. Khi so hai báo giá, cần đặt chúng cạnh nhau theo tải trọng và kích thước lọt lòng của đúng loại thùng, không chỉ theo tem xe.
Chọn xe tải Isuzu theo nhu cầu: 4 điểm cần chốt trước
Bốn điểm này quyết định mã xe và loại thùng; giá chỉ nên so sau khi đã chốt xong cả bốn.
1. Khối lượng hàng thật mỗi chuyến. Có khách nhắn Zalo hỏi giá “xe 5 tấn” mà không nêu model hay loại thùng. Khách chở sầu riêng ở Bình Dương, và xe được tư vấn là NQR 550 (mã NQR75LE5) thùng mui bạt, tải trọng 4.990 kg. “Xe 5 tấn” là cách gọi làm tròn. Khi xếp hàng, con số cần bám là 4.990 kg ghi trên giấy tờ.
2. Kích thước kiện hàng. Hàng dài như ống, thanh, tấm cần đối chiếu chiều dài lọt lòng trước khi xét tải trọng. Thùng tiêu chuẩn của QKR 270 dài 4.400 mm, thùng kín QKR 230 của Ô tô Tín Nghĩa dài 3.600 mm, còn thùng mui bạt NQR 550 dài 5.700 mm.
3. Cung đường và chỗ quay đầu. Xe hay vào hẻm, kho chật thì xem chiều dài cơ sở và bán kính quay vòng tối thiểu. Theo thông số chassis, QKR 230 (QLR77FE5) có chiều dài cơ sở 2.765 mm, quay vòng 5,7 m. QKR 270 (QMR77HE5) là 3.360 mm và 6,7 m. NQR 550 (NQR75LE5) là 4.175 mm và 8,4 m.
4. Loại thùng. Lửng, mui bạt, kín, bảo ôn, đông lạnh hay có bửng nâng đều làm tải trọng khác nhau, như bảng ở mục trên. Xe ben, xe bồn, xe ép rác cần chốt thêm số khối (m³); xe gắn cẩu cần chốt loại cẩu mấy khúc và sức nâng.
Q-Series (QKR): xe tải nhẹ cho hàng giao trong ngày
Q-Series hợp với hàng giao lẻ, nhiều điểm dừng, khối lượng mỗi chuyến nằm trong tải trọng đăng ký của xe (2.495 kg với QKR 270 thùng tiêu chuẩn). Dòng này có 2 chiều dài cơ sở: 2.765 mm ở nhóm QLR và 3.360 mm ở nhóm QMR. Cả 5 mã dùng chung động cơ 4JH1E5NC 2.999 cc, 120 PS, mô-men xoắn 290 N.m, hộp số 5 cấp.
Thông số xe hoàn thiện đã xác nhận theo từng combo:
- QKR 210 (QMR77HE5A), thùng lửng, mui bạt hoặc kín tiêu chuẩn: đăng ký được 1 trong 2 mức tải trọng, 1.990 kg hoặc 2.200 kg. Khách chọn mức nào thì giấy tờ ghi mức đó. Khối lượng toàn bộ 4.990 kg, lọt lòng dài 4.400 mm, rộng 1.870 mm.
- QKR 270 (QMR77HE5), thùng lửng, mui bạt, kín, mui bạt bửng nhôm hoặc bảo ôn: tải trọng 2.495 kg, khối lượng toàn bộ 5.500 kg, lọt lòng 4.400 × 1.870 mm. Chiều cao là 1.900 mm với thùng kín và bảo ôn, 495 mm với thùng lửng.
- QKR 230 (QLR77FE5), thùng kín có cửa hông (Ô tô Tín Nghĩa): tải trọng 1.995 kg, khối lượng toàn bộ 4.990 kg, lọt lòng 3.600 × 1.870 × 1.900 mm.
Q-Series chưa phải lựa chọn hợp lý khi hàng thường xuyên vượt 2.495 kg mỗi chuyến hoặc có kiện dài hơn 4.400 mm. Khi đó nên xem N-Series.
Xem thêm: danh mục xe tải nhỏ Isuzu · xe tải Isuzu QKR có bao nhiêu loại
N-Series (NPR, NQR): xe tải trung cho hàng sỉ và liên tỉnh
N-Series dành cho hàng nặng hơn sức chở của Q-Series, cần thùng dài hơn nhưng chưa tới mức tải của F-Series. NPR dùng động cơ 4JJ1E5LE 2.999 cc, 124 PS. NQR dùng động cơ 4HK1E5N 5.193 cc, 155 PS, mô-men xoắn 419 N.m. Cả hai dùng hộp số 6 cấp.
Combo đã xác nhận là NQR 550 (NQR75LE5) thùng mui bạt tiêu chuẩn: tải trọng 4.990 kg, khối lượng toàn bộ 9.500 kg, lọt lòng 5.700 × 2.120 × 2.200/735 mm. Trong đó 2.200 mm là chiều cao từ sàn đến kèo, 735 mm là chiều cao bửng. Thùng dài 5.700 mm và cao tới kèo 2.200 mm cho phép chất hàng nhẹ mà cồng kềnh như nông sản đóng sọt, hàng tiêu dùng đóng thùng carton.
Với các cấu hình NPR, NQR khác, tải trọng phụ thuộc chiều dài chassis và loại thùng. Cần hỏi theo đúng combo trước khi chốt.
N-Series chưa phải lựa chọn hợp lý khi xe phải vào hẻm nhỏ nhiều lần trong ngày. Bán kính quay vòng 8,4 m của NQR75LE5 lớn hơn rõ so với 5,7–6,7 m của Q-Series.
Xem thêm: danh mục xe tải Isuzu hạng trung · xe tải Isuzu NPR có bao nhiêu loại · xe tải Isuzu NQR có bao nhiêu loại · NPR85ME5 thùng dài 6m2
F-Series (FRR, FSR, FVR, FVM, FVZ): xe tải nặng cho tuyến dài
F-Series bắt đầu từ khối lượng toàn bộ 11.000 kg (FRR) và lên tới 25.000 kg (FVM, FVZ). Dòng này hợp với doanh nghiệp chạy tuyến tỉnh, tuyến dài hoặc cần thùng dài cho hàng cồng kềnh.
- FRR 650 / FSR 700: động cơ 4HK1E5S 5.193 cc, 205 PS, 637 N.m, hộp số 6 cấp. Khối lượng toàn bộ 11.000 kg (FRR) và 13.000 kg (FSR).
- FVR 900: động cơ 6HK1E5NR 7.790 cc, 240 PS, 706 N.m. Khối lượng toàn bộ 16.000 kg, có 5 chiều dài chassis (tổng chiều dài từ 7.610 mm đến 12.110 mm).
- FVM 1500 / FVZ 1500: động cơ 6NX1E5RC 7.790 cc, 280 PS, 820 N.m, hộp số 9 cấp. Khối lượng toàn bộ 25.000 kg.
Tải trọng sau đóng thùng của F-Series chênh nhiều theo chiều dài và loại thùng, nên được báo theo cấu hình cụ thể. Số “tải trọng” trên brochure F-Series là số chassis, như đã giải thích ở trên.
F-Series chưa phải lựa chọn hợp lý cho hàng giao lẻ trong khu dân cư. Chi phí đầu tư và kích thước xe chỉ phát huy khi mỗi chuyến chở gần đủ tải.
Xem thêm: danh mục xe tải Isuzu hạng nặng · các loại FRR 650 · các loại FVR 900 · các loại FVM 1500
Đầu kéo Isuzu EXZ 6×4: 2 phiên bản 380 PS và 420 PS
Đầu kéo Isuzu đang phân phối là EXZ 6×4. Đầu kéo không dùng chỉ số “tải trọng” như xe tải thùng. Hai chỉ số cần xem là tổng trọng tải tổ hợp và khối lượng kéo theo cho phép lớn nhất.
Với EXZ 6×4, tổng trọng tải tổ hợp là 48.000 kg cho cả 2 phiên bản:
- EXZ 380 PS (động cơ 6UZ1-TCG50 9.839 cc, hộp số ZF16 16S2030TO): khối lượng kéo theo cho phép lớn nhất 38.850 kg.
- EXZ 420 PS (động cơ 6WG1-TCG52 15.681 cc, hộp số ZF16 16S2230TO): 38.770 kg.
Khối lượng kéo theo thiết kế của cả 2 bản là 40.000 kg; con số dùng khi ghép sơ-mi rơ-moóc là khối lượng kéo theo cho phép lớn nhất ở trên. EXZ hiện bán nguyên đầu kéo, chưa kèm sơ-mi rơ-moóc.
Xem thêm: danh mục đầu kéo Isuzu · xe đầu kéo là gì
Xe chuyên dùng đóng trên chassis Isuzu
Xe chuyên dùng là chassis Q/N/F-Series được đóng thêm thiết bị theo ngành, như thùng đông lạnh, ben, bồn, ép rác, cẩu hoặc chuồng chở gia súc. Ngoài tải trọng, tổng tải trọng và kích thước lọt lòng, mỗi loại cần chốt thêm thông số riêng: số khối (m³) với ben, bồn, ép rác; số khúc và sức nâng với cẩu.
QKR Cool Express là xe đông lạnh nguyên chiếc trên khung Q-Series Euro 5, thùng làm lạnh tới -18 °C, có 5 bản trên 3 mã khung.
- Xe tải đông lạnh Isuzu
- Xe ben Isuzu
- Xe bồn Isuzu
- Xe ép rác Isuzu
- Xe Isuzu gắn cẩu
- Xe tải Isuzu chở gia cầm, gia súc
- Tổng hợp các loại xe chuyên dùng Isuzu
Xe tải Isuzu bảo hành bao lâu?
Xe tải Isuzu Q/N/F-Series được bảo hành 3 năm, không giới hạn km. Đầu kéo Isuzu bảo hành 3 năm hoặc 100.000 km. Một số hạng mục có thời hạn riêng:
- Thùng xe IVC: 12 tháng.
- Thùng đông lạnh QKR Cool Express bản DLAS: 12 tháng.
- Phụ tùng chính hãng: 3 tháng hoặc 10.000 km.
Chính sách loại trừ các hư hỏng do quá tải hoặc lắp thùng không đúng tiêu chuẩn. Vì vậy, chọn xe theo đúng tải trọng xe hoàn thiện ngay từ đầu cũng giúp tránh rơi vào nhóm hư hỏng không được bảo hành. Chi tiết xem chính sách bảo hành Isuzu, trung tâm bảo hành xe tải Isuzu và lịch bảo dưỡng Isuzu.
Tra cứu xe tải Isuzu theo tải trọng
Mỗi trang dưới đây gom các cấu hình cùng mức tải trọng thường được hỏi.
Dưới 3 tấn: 1 tấn · 1.4 tấn · 1.5 tấn · 1.9 tấn · 1.9 tấn đầu vuông · 2.3 tấn · 2.4 tấn · 2.5 tấn · 2.9 tấn
Từ 3 đến 6.5 tấn: 3 tấn đầu vuông · 3.4 tấn · 3.5 tấn · 4 tấn · 5 tấn · 6 tấn · 6.5 tấn
Từ 7 tấn trở lên: 7 tấn · 8 tấn · 8.5 tấn · 9 tấn · 13 tấn · 14 tấn · 15 tấn
Cần tư vấn chọn cấu hình xe tải Isuzu?
Quý khách gửi loại hàng, khối lượng mỗi chuyến và cung đường thường chạy cho Kía Xe Tải qua hotline/Zalo 0918 805 000. Kía Xe Tải sẽ đối chiếu và đề xuất mã xe, loại thùng có tải trọng đăng ký khớp với nhu cầu, kèm kích thước lọt lòng để kiểm tra kiện hàng. Khi đã chọn được cấu hình, Quý khách có thể xem bảng giá xe tải Isuzu hoặc liên hệ mua xe.
Tìm hiểu thêm: hãng xe Isuzu của nước nào · kinh nghiệm mua xe tải Isuzu · so sánh xe tải
Thông số kỹ thuật có thể thay đổi theo phiên bản, năm sản xuất hoặc chính sách cập nhật của nhà sản xuất mà không báo trước. Vui lòng đối chiếu tài liệu chính hãng hoặc liên hệ để xác nhận thông số áp dụng cho xe cụ thể. Hình ảnh mang tính chất minh họa, có thể khác biệt so với phiên bản/màu sắc thực tế của xe.
Câu hỏi thường gặp về xe tải Isuzu
Xe tải Isuzu hiện bán có đạt Euro 5 không?
Có. Mọi mã Q/N/F-Series trong bảng thông số chassis Isuzu Việt Nam công bố, cùng đầu kéo EXZ, đều đạt tiêu chuẩn khí thải Euro 5. Xe mang mã đời Euro 4 (đuôi “e4”) nếu còn tại đại lý là xe tồn kho, nên hỏi rõ đời xe khi so giá.
Xe tải Isuzu chở được bao nhiêu tấn?
Tùy mã xe và loại thùng. Theo thông số chassis, khối lượng toàn bộ đi từ 3.490 kg (QLR77FE5A) đến 25.000 kg (FVM, FVZ). Với xe đã đóng thùng, ví dụ QKR 270 thùng tiêu chuẩn chở 2.495 kg, còn NQR 550 (NQR75LE5) thùng mui bạt chở 4.990 kg.
“Xe tải Isuzu 5 tấn” là xe nào?
“5 tấn” là cách gọi làm tròn. Một cấu hình khớp với cách gọi này là NQR 550 (NQR75LE5) thùng mui bạt tiêu chuẩn, tải trọng 4.990 kg, lọt lòng dài 5.700 mm. Thùng khác trên cùng chassis sẽ có tải trọng khác, cần xác nhận theo đúng loại thùng.
Mua xe tải Isuzu ở đâu để được bảo hành chính hãng?
Tại đại lý ủy quyền Isuzu (xem danh sách đại lý Isuzu). Khi cần bảo hành, chuẩn bị sổ/phiếu bảo hành, hóa đơn và giấy tờ tùy thân, rồi đặt lịch với đại lý ủy quyền.
Lái thử













